Thăm dò ý kiến
Theo bạn tinh thần thái độ phục vụ của bộ phận Tiếp nhận quản lý hồ sơ của BHXH Kiên Giang thế nào?




Liên kết website
Hồ sơ thủ tục BHXH - BHYT Kiên Giang
Chọn thủ tục hồ sơ:

  1. Hồ sơ và trình tự đăng ký tham gia đối với đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến và báo tăng lao động

1.Thành phần hồ sơ

1.1. Đăng ký tham gia đối với đơn vị tham gia lần đầu, đơn vị di chuyển từ địa bàn tỉnh, thành phố khác đến.

1.1.1. Đơn vị:

- Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động;

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

- Đối với đơn vị đăng ký đóng hàng quý hoặc 6 tháng một lần: văn bản đăng ký phương thức đóng của đơn vị (mẫu D01-TS), kèm theo: Phương án sản xuất, kinh doanh của đơn vị; Phương thức trả lương cho người lao động.

1.1.2. Người lao động:

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp;

- Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính để chứng minh).

1.2. Báo tăng lao động

1.2.1. Đơn vị:

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.2.2. Người lao động:

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp (mẫu C15-TS);

- Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính) để chứng minh.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT. Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho phòng Thu để xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Thu: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) từ bộ phận một cửa. Kiểm tra, đối chiếu tờ khai (đối với đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc), danh sách, văn bản đề nghị của đơn vị; đối chiếu các chỉ tiêu trên danh sách, tờ khai (đối với đối tượng cùng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc) với các chỉ tiêu trong dữ liệu điện tử (nếu có). Đối với người tham gia BHXH đã có sổ BHXH thì đối chiếu thông tin trong sổ BHXH với cơ sở dữ liệu dùng chung của Trung tâm thông tin BHXH Việt Nam; nhập, cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu các trường hợp có hồ sơ đúng, đủ, cấp mã quản lý BHXH, BHYT, ghi thời hạn sử dụng thẻ BHYT. Sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng  Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và giải quyết theo quy định; in danh sách cấp sổ BHXH (mẫu D09a-TS), danh sách cấp thẻ BHYT (mẫu D10a-TS), in bìa sổ; trình Giám đốc ký phê duyệt tờ khai và bìa sổ BHXH, sau đó chuyển toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Kiểm tra dữ liệu in sổ BHXH, thẻ BHYT của BHXH huyện gởi, cho phép BHXH huyện mới thực hiện in sổ BHXH, thẻ BHYT.

4. Thời hạn giải quyết

4.1. Cấp mới sổ BHXH: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                                   : 02 ngày;     

- Phòng Thu                                                : 10 ngày;

- Phòng Cấp sổ, thẻ                                    : 07 ngày;

- Lãnh đạo                                                  : 01 ngày.

4.2. Cấp mới thẻ BHYT: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh        : 02 ngày;

- Phòng  Thu                                    : 04 ngày;

- Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 03 ngày;

- Lãnh đạo                                       : 01 ngày.

 

2. Hồ sơ và trình tự báo giảm lao động và xác nhận sổ BHXH đối với các trường hợp ngừng việc

Các trường hợp người lao động di chuyển nơi tham gia BHXH, BHYT; ngừng việc, chuyển công tác, nghỉ hưởng chế độ BHXH, BHTN…

1.     Thành phần hồ sơ

1.1. Đơn vị:

- Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.2. Người lao động:

- Bản sao quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, thuyên chuyển, nghỉ việc hưởng chế độ hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc vừa hết thời hạn;

- Sổ BHXH;

- Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý), chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định, sau đó chuyển hồ sơ xác nhận sổ BHXH cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ xác nhận sổ BHXH do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho phòng Thu để xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa. Kiểm tra, cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu và bộ phận một của BHXH tỉnh chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; in tờ rời sổ BHXH, xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN. Chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để chuyển trả đơn vị, cá nhân, BHXH huyện và lưu trữ.

4. Thời hạn giải quyết

4.1. Xác nhận thời gian đóng để giải quyết chế độ hưu trí: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến

+ BHXH huyện: 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh       : 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng  Cấp sổ, thẻ                       : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                      : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh         : 02 ngày;

+ Phòng Thu                                     : 02 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                       : 01 ngày.

4.2. Xác nhận thời gian đóng để bảo lưu thời gian công tác, giải quyết các chế độ khác và di chuyển: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến:

+ BHXH huyện                               : 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh       : 01 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                        : 01 ngày;

+ Lãnh đạo                                      : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh:

+ Bộ phận một cửa                           : 01 ngày;

+ Phòng Thu                                     : 02 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 01 ngày;

+ Lãnh đạo                                       : 01 ngày.            

      

3. Hồ sơ và trình tự thay đổi lao động, mức đóng và xác nhận sổ BHXH đối với đơn vị thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Đơn vị:

- Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

- Bản sao Quyết định hoặc văn bản về việc thay đổi pháp nhân, chuyển quyền sở hữu, sáp nhập;

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.2. Người lao động: Sổ BHXH.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý), chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định, sau đó chuyển hồ sơ xác nhận sổ BHXH cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ xác nhận sổ BHXH do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho phòng Thu để xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa. Kiểm tra, cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; in tờ rời sổ BHXH, xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN. Chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để chuyển trả đơn vị, cá nhân, BHXH huyện và lưu trữ.

4. Thời gian giải quyết

4.1. Xác nhận thời gian đóng để giải quyết chế độ hưu trí: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến

+ BHXH huyện                              : 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh       : 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                        : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                      : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh

+ Bộ phận một cửa                           : 02 ngày;

+ Phòng  Thu                                    : 02 ngày;

+ Phòng  Cấp sổ, thẻ                        : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                       : 01 ngày.

4.2. Xác nhận thời gian đóng để bảo lưu thời gian công tác, giải quyết các chế độ khác và di chuyển: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến

+ BHXH huyện: 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 01 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng  Cấp sổ, thẻ                        : 01 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh

+ Bộ phận một cửa                           : 01 ngày;

+ Phòng Thu                                     : 02 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 01 ngày;

+ Lãnh đạo                                       : 01 ngày.           

 

4. Hồ sơ và trình tự giải quyết ngừng đóng đối với đơn vị bị giải thể, phá sản, di chuyển khỏi địa bàn

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Đơn vị:

- Văn bản đề nghị (mẫu số D01b-TS);

- Bản sao quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động);

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.2. Người lao động:

- Sổ BHXH;

- Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý), chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định, sau đó chuyển hồ sơ xác nhận sổ BHXH cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ xác nhận sổ BHXH do BHXH huyện chuyển đến, chuyển hồ sơ cho phòng Thu để xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa. Kiểm tra, cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển toàn bộ hồ sơ đã giải quyết cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; in tờ rời sổ BHXH, xác nhận quá trình đóng BHXH, BHTN. Chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để chuyển trả đơn vị, cá nhân và lưu trữ.

4. Thời gian giải quyết

Xác nhận thời gian đóng để bảo lưu thời gian công tác, giải quyết các chế độ khác và di chuyển: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến

+ BHXH huyện                                : 02 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh         : 01 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                            : 01 ngày;

+ Lãnh đạo                                          : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh

+ Bộ phận một cửa                           : 01 ngày;

+ Phòng Thu                                     : 02 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 01 ngày;

+ Lãnh đạo                                       : 01 ngày.                

Hồ sơ và trình tự thay đổi điều kiện đóng, căn cứ đóng và mức đóng

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người lao động thay đổi một trong các yếu tố: tiền lương, tiền công, phụ cấp đóng BHXH; chức vụ, chức danh nghề, điều kiện công việc, nơi làm việc; mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN; điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH:

-  Đơn vị: 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

- Người lao động: (trường hợp điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của thời gian trước): bản sao quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tương ứng thời gian đề nghị điều chỉnh.

1.2. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng và không hưởng tiền lương, tiền công tháng:

- Đơn vị: 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị. Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết giấy hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại. Sau đó chuyển hồ sơ đúng, đủ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có) rồi nhập vào chương trình quản lý thu, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra dữ liệu và hồ sơ thực hiện điều chỉnh trên sổ BHXH, chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

4. Thời gian giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:  

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh         : 01 ngày;               

- Phòng Thu:                                    : 02 ngày;

- Phòng Cấp sổ, thẻ:                        : 02 ngày.

 

5. Hồ sơ và trình tự giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

1. Thành phần hồ sơ

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

- Quyết định cho phép đơn vị được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Đối với các tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập: Quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

- Đối với các đơn vị do các Bộ, Ngành, cơ quan Trung ương quản lý: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội;

- Đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý: Quyết định của Thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về BHXH cấp tỉnh.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị. Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết giấy hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại. Sau đó chuyển hồ sơ đúng, đủ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có) rồi nhập vào chương trình quản lý thu, ký duyệt vào danh sách tham gia BHXH, BHYT chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra dữ liệu và hồ sơ, chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

4. Thời gian giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

 - Bộ phận một cửa BHXH tỉnh        : 01 ngày;

 - Phòng Thu                                     : 02 ngày;

 - Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 02 ngày.

 

6. Hồ sơ và trình tự truy thu các khoản tiền phải đóng BHXH, BHYT, BHTN nhưng chưa đóng 

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT.

1.1.1. Đơn vị:

- Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

- Bảng thanh toán tiền lương, tiền công của đơn vị tương ứng thời gian truy thu;

- Biên bản và Quyết định xử lý vi phạm hành chính về BHXH, BHYT. BHTN của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

1.1.2. Người lao động:

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Đối với người đã hưởng BHXH một lần nhưng chưa hưởng BHTN: thêm giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng BHTN do cơ quan BHXH nơi giải quyết BHXH một lần cấp;

- Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: thêm bản sao giấy tờ liên quan (kèm theo bản chính) để chứng minh.

1.2. Truy thu do điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng BHXH của người lao động

1.2.1. Đơn vị:

- Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.2.2. Người lao động: (trường hợp điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của thời gian trước): bản sao Quyết định về tiền lương hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc tương ứng thời gian đề nghị điều chỉnh.

1.3. Truy thu trường hợp hết thời hạn được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của Luật BHXH

- Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS);

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.4. Truy thu BHXH đối với người lao động có thời hạn ở nước ngoài quy định tại Điểm 5.2, Khoản 5, Điều 7 tại Quyết định 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của BHXH Việt Nam.

- Đơn đề nghị của người lao động  (mẫu D01-TS);

- Bản sao hợp đồng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, hợp đồng được gia hạn hoặc được ký mới ngay tại nước tiếp nhận lao động;

- Sổ BHXH.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có)  của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định. Sau đó chuyển hồ sơ kèm theo văn bản đề nghị của BHXH huyện cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị tham gia BHXH, BHYT (theo phân cấp quản lý) kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến, chuyển hồ sơ cho phòng Thu giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến. Thực hiện kiểm tra tính chính xác của hồ sơ. Các trường hợp phát sinh trước 01/01/2007 báo cáo BHXH Việt Nam xem xét giải quyết. Các trường hợp còn lại, thẩm định, dự thảo văn bản đồng ý cho truy thu trình Giám đốc ký; cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu; chuyển kết quả giải quyết cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra dữ liệu và hồ sơ. Cấp sổ BHXH, thẻ BHYT theo quy định; chuyển kết quả hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để chuyển trả cho đơn vị và lưu trữ.

4. Thời gian giải quyết

* Truy thu các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về đóng BHXH, BHYT:

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

 + BHXH huyện                             : 08 ngày; (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

 + Bộ phận một cửa BHXH tỉnh  : 05 ngày (kể cả thời gian trả hồ sơ cho BHXH các huyện qua đường công vụ);

 + Phòng Thu                                    : 12 ngày;

 + Phòng Cấp sổ, thẻ                        : 04 ngày;

 + Lãnh đạo                                      : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

 + Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                  : 02 ngày;

 + Phòng Thu                                              : 20 ngày;

 + Phòng Cấp sổ, thẻ                                  : 07 ngày;

 + Lãnh đạo                                                : 01 ngày.

- Các trường hợp khác: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                  : 02 ngày;

+ Phòng Thu                                              : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                                : 01 ngày.

 

7. Hồ sơ và trình tự hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN đóng thừa hoặc đóng trùng cho cơ quan BHXH

Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN.

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Đơn vị:

- Văn bản đề nghị (mẫu số D01b-TS);

- Bản sao Quyết định hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về việc giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS).

1.2. Người lao động:

- Sổ BHXH;

- Thẻ BHYT còn thời hạn sử dụng (trừ trường hợp chết).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, cá nhân; kiểm tra nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định, sau đó chuyển hồ sơ kèm theo Công văn đề nghị cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị. Kiểm tra nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho phòng Thu xử lý. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Thu: tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến. Thực hiện kiểm tra, tính toán xác định cụ thể số tiền hoàn trả của từng đối tượng tham gia (đối với đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, tự nguyện tham gia BHYT, đối tượng ngân sách Nhà nước hỗ trợ mức đóng), từng đơn vị (đóng thừa do đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia); phối hợp với phòng KH - TC xác định số tiền đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu; trình Giám đốc BHXH tỉnh.

- Phòng KH - TC: phối hợp với phòng Thu xác định nguyên nhân, số tiền đã đóng thừa, số tiền chuyển nhầm, hạch toán nhầm vào tài khoản thu, thực hiện việc thu, chi quyết toán theo quy định.

4. Thời gian giải quyết

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh: không quá 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh        : 02 ngày;        

+ Phòng Thu                                     : 15 ngày;

+ Phòng KH - TC                             : 07 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

4.2. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện, tự nguyện tham gia BHYT và người được Ngân sách hỗ trợ một phần mức đóng BHYT

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ BHXH huyện: 06 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);      

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 04 ngày (kể cả thời gian trả hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Thu                                     : 04 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                  : 02 ngày;         

+ Phòng Thu                                               : 08 ngày;

+ Phòng KH - TC                                      : 04 ngày;

+ Lãnh đạo                                                 : 01 ngày.

 

8. Hồ sơ và trình tự cấp, ghi sổ BHXH cho người lao động có thời gian công tác trước ngày 01/01/1995 và đối tượng theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người lao động làm việc thuộc khu vực Nhà nước, nghỉ chờ việc từ ngày 01/11/1987 đến trước ngày 01/01/1995 do doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức không sắp xếp, bố trí được việc làm, chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc BHXH một lần, tính đến ngày 31/12/1994 vẫn còn có tên trong danh sách lao động của đơn vị và có quyết định nghỉ chờ việc (không bao gồm người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc tự ý bỏ việc, bị phạt tù giam trước ngày 01/01/1995, ra nước ngoài hoặc ở lại nước ngoài không hợp pháp) nếu chưa được cấp sổ BHXH thì được cơ quan BHXH cấp sổ BHXH. Hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH của mỗi người bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung (nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương;

- Danh sách của đơn vị có tên người lao động đến ngày 31/12/1994 hoặc các giấy tờ xác định người lao động có tên trong danh sách của đơn vị đến ngày 31/12/1994;

- Quyết định nghỉ chờ việc:

+ Trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và chưa hưởng các khoản trợ cấp một lần.

+ Trường hợp đơn vị đã giải thể thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận

1.2. Người lao động thuộc biên chế các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, được đơn vị cử đi công tác, học tập, làm việc có thời hạn đã xuất cảnh hợp pháp ra nước ngoài, đã về nước trước ngày 01/01/2007 nhưng không đúng hạn, theo quy định tại Quyết định số 107/2007/QĐ-TTg ngày 13/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.         

* Hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH của mỗi người bao gồm:

1.2.1. Hồ sơ của người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo Hiệp định của Chính phủ và của người đi làm đội trưởng, phiên dịch, cán bộ vùng do nước ngoài trả lương bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có Quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận;

- Bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” của Cục Hợp tác quốc tế về lao động (nay là Cục Quản lý lao động ngoài nước) cấp;

- Trường hợp không còn bản chính “Thông báo chuyển trả” hoặc “Quyết định chuyển trả” thì phải có Giấy xác nhận về thời gian đi hợp tác lao động để giải quyết chế độ BHXH của Cục Quản lý lao động ngoài nước trên cơ sở đơn đề nghị của người lao động (theo mẫu số 1 và 2 kèm theo Thông tư số 24/TT-BLĐTBXH ngày 09/11/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội);

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

1.2.2. Hồ sơ của người đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác trực tiếp giữa các Bộ, địa phương của Nhà nước ta với các tổ chức kinh tế của nước ngoài bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận;

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

- Bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người.

- Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi công tác, làm việc có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của Bộ chủ quản đối với người lao động làm việc ở nước ngoài theo hình thức hợp tác do Bộ cử đi hoặc xác nhận của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương đối với người lao động do địa phương cử đi.

- Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi công tác, làm việc, học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài  và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

1.2.3. Hồ sơ của người đi học tập, thực tập ở nước ngoài bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận;

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

- Bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài bằng một Quyết định chung cho nhiều người.

- Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi.

- Đối với trường hợp không có Quyết định cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi học tập, thực tập có thời hạn ở nước ngoài và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

1.2.4. Hồ sơ của người đi làm chuyên gia theo Hiệp định của Chính phủ bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4 cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Lý lịch gốc, lý lịch bổ sung (nếu có), các giấy tờ gốc có liên quan đến thời gian làm việc, tiền lương của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài; quyết định tiếp nhận trở lại làm việc đối với trường hợp người lao động về nước và tiếp tục làm việc trước ngày 01/01/1995. Trường hợp không có quyết định tiếp nhận thì được thay thế bằng lý lịch do người lao động khai khi được tiếp nhận trở lại làm việc hoặc lý lịch của người lao động khai có xác nhận của đơn vị tiếp nhận;

- Giấy xác nhận chưa nhận chế độ trợ cấp một lần, trợ cấp phục viên, xuất ngũ sau khi về nước của cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý người lao động trước khi đi công tác, làm việc có thời gian ở nước ngoài. Trường hợp cơ quan, đơn vị đã giải thể thì cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

- Bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia ở nước ngoài hoặc bản sao Quyết định trong trường hợp người lao động được cử đi làm chuyên gia bằng một Quyết định chung cho nhiều người.

- Trường hợp không còn bản chính Quyết định cử đi làm chuyên gia có thời hạn ở nước ngoài thì được thay thế bằng bản sao Quyết định có xác nhận của đơn vị cử đi. Đối với trường hợp không có Quyết định cử làm chuyên gia có thời hạn ở nước ngoài thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử người lao động, trong đó ghi rõ thời gian người lao động được cử đi làm chuyên gia có thời hạn ở nước ngoài  và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận. Trường hợp cơ quan, đơn vị cử đi không còn tồn tại thì cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung xác nhận.

- Giấy xác nhận của cơ quan quản lý chuyên gia về việc đã hoàn thành nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước và đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước của chuyên gia trong thời gian làm việc ở nước ngoài.

1.3. Cán bộ cấp xã giữ chức danh khác theo quy định tại Khoản 4, Điều 8 Thông tư số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH. Hồ sơ gồm:

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

- Tờ khai tham gia BHXH, BHYT (mẫu A01-TS), kèm theo 02 ảnh màu cỡ 3 x 4cm (01 ảnh dán trên tờ khai tham gia BHXH, BHYT; 01 ảnh lưu cùng hồ sơ tham gia để xây dựng cơ sở dữ liệu);

- Các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến thời gian làm việc ở xã, phường, thị trấn (Quyết định, lý lịch, danh sách trả sinh hoạt phí…).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định; sau đó chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần và số lượng nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển cho Tổ thẩm định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Tổ thẩm định: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh và từ BHXH huyện chuyển đến. Tiến hành thẩm định; nếu hồ sơ đủ điều kiện, lập biên bản thẩm định, chuyển hồ sơ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ Tổ thẩm định chuyển đến, cập nhật dữ liệu vào chương trình quản lý thu; cấp mã quản lý BHXH; chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ .

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và dữ liệu chương nếu khớp đúng, in sổ BHXH, danh sách cấp sổ BHXH (mẫu D09a-TS), trình Giám đốc BHXH tỉnh ký duyệt; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa.

4. Thời gian giải quyết

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ BHXH huyện: 04 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 03 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ)

+ Tổ thẩm định                                 : 08 ngày;                            

+ Phòng Thu                                     : 02 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa                           : 02 ngày

+ Tổ thẩm định                                 : 10 ngày;    

+ Phòng Thu                                     : 04 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 03 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

 

9. Hồ sơ và trình tự đơn vị đóng cho người lao động chỉ tham gia BHXH bắt buộc, thân nhân của người lao động chết tự đóng cho cơ quan BHXH nơi cư trú, người lao động có thời hạn ở nước ngoài tự đăng ký đóng BHXH bắt buộc

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Đơn vị đóng cho người lao động

1.1.1. Đơn vị:

- 02 bản danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT (mẫu D02-TS);

1.1.2. Người lao động:

- Sổ BHXH.

1.2. Thân nhân của người lao động chết tự đóng cho cơ quan BHXH nơi cư trú

- Sổ BHXH của người lao động;

- Đơn đề nghị của thân nhân người lao động (mẫu D01-TS).

1.3. Người lao động có thời hạn ở nước ngoài tự đăng ký đóng BHXH

- Đơn đề nghị của người lao động (mẫu D01-TS);

- Bản sao hợp đồng lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc hợp đồng lao đồng lao được gia hạn hoặc hợp đồng được ký mới ngay tại nước tiếp nhận lao động.

- Sổ BHXH.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

3.1. Trường hợp đơn vị đóng cho người lao động chỉ tham gia BHXH bắt buộc

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơ vị; kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại cho đơn vị. Sau đó chuyển hồ sơ đúng, đủ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có), nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

3.2. Trường hợp thân nhân của người lao động chết tự đóng cho cơ quan BHXH nơi cư trú

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị; kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại cho đơn vị. Sau đó chuyển hồ sơ đúng, đủ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có), nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển hồ sơ cho phòng KH-TC.

- Phòng KH-TC: kiểm tra hồ sơ, đối chiếu hồ sơ, dữ liệu, thu tiền; chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

3.3. Người lao động có thời hạn ở nước ngoài tự đăng ký đóng BHXH

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị; kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại cho đơn vị. Sau đó chuyển hồ sơ đúng, đủ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có), nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, chuyển kết quả giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

4. Thời gian giải quyết: xác nhận sổ BHXH cho người tham gia không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong đó:

- Bộ phận một cửa                  : 01 ngày;

- Phòng Thu                            : 02 ngày;

- Phòng Cấp sổ, thẻ                : 01 ngày;

 - Lãnh đạo                             : 01 ngày.

Hồ sơ và trình tự đăng ký tham gia, cấp thẻ BHYT đối với đối tượng chỉ tham gia BHYT

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Đối tượng được Ngân sách Nhà nước hoặc quỹ BHXH đóng BHYT

- 02 bản danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS), kèm theo dữ liệu;

- Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (thương binh, người tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, Huân, Huy chương…) kèm theo giấy tờ chứng minh;

- Người đã hiến bộ phận cơ thể: bản sao Giấy xác nhận hiến bộ phận cơ thể.

1.2. Đối tượng được Ngân sách Nhà nước hỗ trợ đóng BHYT

- 02 bản danh sách người tham gia BHYT (mẫu D03-TS);

- Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (thương binh, người tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ…) kèm theo giấy tờ chứng minh;

- Người đã hiến bộ phận cơ thể: bản sao Giấy xác nhận hiến bộ phận cơ thể.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) của đơn vị; kiểm đếm thành phần và số lượng, nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hẹn. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì ghi rõ và trả lại cho đơn vị. Sau đó chuyển hồ sơ đúng, đủ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: kiểm tra hồ sơ và dữ liệu điện tử (nếu có), nhập dữ liệu vào chương trình quản lý thu, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, thực hiện in thẻ BHYT theo quy định; chuyển kết quả giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. 

4. Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:   

 - Bộ phận một cửa BHXH tỉnh        : 02 ngày;

 - Phòng Thu                                     : 04 ngày;

 - Phòng Cấp sổ, thẻ                         : 03 ngày;

 - Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

 

10.Hồ sơ và trình tự cấp lại, đổi sổ BHXH

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Do đơn vị làm mất hoặc hỏng

- Văn bản bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS), kèm theo danh sách người lao động mất, hỏng sổ BHXH;

- Biên bản xác định nguyên nhân mất, hỏng sổ BHXH;

- Sổ BHXH (trường hợp hỏng);

- Bản ghi xác nhận quá trình đóng BHXH (mẫu số 07/SBH), trong trường hợp mất sổ BHXH các đơn vị do BHXH huyện quản lý.

1.2. Do người tham gia làm mất hỏng

1.2.1. Trường hợp nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH:

- Đơn đề nghị của người có sổ BHXH (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH (trường hợp hỏng).

1.2.2. Trường hợp nộp hồ sơ thông qua đơn vị:

- Đơn đề nghị của người có sổ BHXH (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH (trường hợp hỏng);

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS).

1.3. Do thay đổi, cải chính họ, tên; ngày, tháng, năm sinh

1.3.1. Người tham gia BHXH tự nguyện:

- Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH;

- Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh như; hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh, bằng cấp…

1.3.2. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHTN:

- Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Sổ BHXH;

- Danh sách đề nghị thay đổi thông tin của người tham gia không thay đổi mức đóng (mẫu số D07-TS);

- Hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh như; hồ sơ gốc, bản chính giấy khai sinh, bằng cấp…

- Văn bản đề nghị (mẫu D01b-TS) của đơn vị nơi đang làm việc hoặc đơn vị quản lý trước khi ngừng việc hoặc đơn vị quản lý cấp trên trong trường hợp đơn vị cũ đã phá sản, giải thể.

- Văn bản đính chính các loại hồ sơ, giấy tờ của đơn vị quản lý và cơ quan có thẩm quyền.

* Ghi chú: các thông tin trong mẫu D01b và D01 phải ghi rõ nội dung và lý do cấp lại sổ BHXH.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

3.1. Cấp lại sổ BHXH không phải thay đổi thông tin

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định; sau đó chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu 01/PH); kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa và hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH do bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đề nghị cấp lại sổ BHXH với cơ sở dữ liệu đang quản lý và cơ sở dữ liệu của BHXH Việt Nam; giải quyết theo quy định; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho các tổ chức và cá nhân và lưu trữ theo quy định

3.2. Cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH có thay đổi thông tin

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho Tổ thẩm định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Tổ thẩm định: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Tiến hành thẩm định; nếu hồ sơ đủ điều kiện, lập biên bản thẩm định, chuyển hồ sơ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ tổ thẩm định chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu và nhập nội dung điều chỉnh vào chương trình quản lý thu; chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ kèm theo phiếu điều chỉnh (Mẫu số C02-TS).

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình quản lý thu có sai sót thì chuyển lại cho phòng Thu để kiểm tra, điều chỉnh; trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình quản lý thu khớp đúng, in sổ BHXH trình Giám đốc BHXH tỉnh ký, phê duyệt; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho đơn vị, cá nhân và lưu trữ.

4. Thời hạn giải quyết

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến: không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ BHXH huyện: 06 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 04 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho  BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Tổ thẩm định                                                    : 20 ngày;

+ Phòng Thu                                                        : 09 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                                            : 05 ngày;

+ Lãnh đạo                                                          : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh: không quá 45 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                             :02 ngày;

+ Tổ thẩm định                                                      : 20 ngày;

+ Phòng Thu                                                         : 12 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                                             : 10 ngày;

+ Lãnh đạo                                                           : 01 ngày.

 

11. Hồ sơ và trình tự cấp lại, đổi thẻ BHYT

1. Thành phần hồ sơ

Thẻ BHYT được cấp lại trong trường hợp bị mất; được đổi trong các trường hợp bị rách hoặc hỏng, thay đổi quyền lợi BHYT, thay đổi nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu, thông tin ghi trên thẻ không đúng và điều chỉnh mức hưởng. Người được cấp lại hoặc được đổi thẻ do rách, hỏng phải nộp phí theo quy định.

1.1. Do đơn vị làm mất, hỏng hoặc kê khai không đúng

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS), kèm theo danh sách đối tượng mất, hỏng thẻ;

- Thẻ BHYT (hỏng, sai thông tin).

1.2. Do người tham gia BHYT làm mất, hỏng hoặc thay đổi cơ sở khám chữa bệnh ban đầu hoặc thông tin ghi trên thẻ không đúng, điều chỉnh mức hưởng

1.2.1. Trường hợp nộp trực tiếp cho cơ quan BHXH:

- Đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ (mẫu D01-TS);

- Thẻ BHYT (hỏng, sai thông tin);

- Bản sao giấy tờ liên quan đến để thay đổi mức hưởng và thay đổi thông tin trên thẻ BHYT.

1.2.2. Trường hợp nộp hồ sơ thông qua đơn vị:

- Đơn đề nghị cấp lại, đổi thẻ (mẫu D01-TS);

- Thẻ BHYT (hỏng, sai thông tin);

- Bản sao giấy tờ liên quan đến để thay đổi mức hưởng và thay đổi thông tin trên thẻ BHYT.

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b -TS).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

3.1. Cấp lại, đổi thẻ BHYT không thay đổi thông tin

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh thẻ BHYT từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD). Chuyển hồ sơ cho  phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; tiến hành cấp thẻ BHYT theo quy định; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho đơn vị, cá nhân và lưu trữ.

3.2. Cấp lại, đổi thẻ BHYT có thay đổi thông tin

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh thẻ BHYT từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD). Chuyển hồ sơ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến, tiến hành điều chỉnh vào chương trình quản lý thu, chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; tiến hành cấp thẻ BHYT theo quy định; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho đơn vị, cá nhân và lưu trữ.

4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                     : 02 ngày;

- Phòng Thu                                                 : 03 ngày; 

- Phòng Cấp sổ, thẻ                                     : 02 ngày.   

 

12. Hồ sơ và trình tự điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ BHXH

Sổ BHXH đã cấp nhưng có sai sót về tiền lương, tiền công, phụ cấp, mức đóng, chức danh nghề, điều kiện công việc, nơi làm việc hoặc bổ sung hồ sơ để cộng nối thời gian đóng BHXH, BHTN thì được ghi điều chỉnh trên tờ rời sổ BHXH.

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Người tham gia BHXH bắt buộc, BHTN

- Văn bản đề nghị của đơn vị (mẫu D01b-TS);

- Đơn đề nghị của người tham gia mẫu (D01-TS);

- Bản sao Quyết định hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh (kèm theo bản chính để đối chiếu);

- Sổ BHXH.

1.2. Người tham gia BHXH tự nguyện

- Đơn đề nghị của người tham gia (mẫu D01-TS);

- Biên lai thu tiền do đại lý thu hoặc cơ quan BHXH cấp hoặc chứng từ nộp tiền trong trường hợp đóng BHXH bằng chuyển khoản;

- Sổ BHXH.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, giải quyết theo quy định, chuyển hồ sơ điều chỉnh nội dung ghi trong sổ BHXH trước ngày 01/01/2009 cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Các trường hợp còn lại chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp lại, điều chỉnh sổ BHXH từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm đếm thành phần, số lượng, nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ điều chỉnh nội dung ghi trong sổ BHXH trước ngày 01/01/2009 cho Tổ thẩm định. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Tổ thẩm định: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Tiến hành thẩm định; nếu hồ sơ đủ điều kiện, lập biên bản thẩm định, chuyển hồ sơ cho phòng Thu

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ tổ thẩm định chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu và nhập nội dung điều chỉnh vào chương trình quản lý thu; chuyển hồ sơ cho phòng Cấp sổ, thẻ.

- Phòng Cấp sổ, thẻ: nhận hồ sơ từ phòng Thu chuyển đến. Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ với dữ liệu trong chương trình quản lý thu; trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình quản lý thu có sai sót thì chuyển lại cho phòng Thu để kiểm tra, điều chỉnh; trường hợp dữ liệu đã nhập vào chương trình quản lý thu khớp đúng, in sổ BHXH trình Giám đốc BHXH tỉnh ký, phê duyệt; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho đơn vị, cá nhân và lưu trữ.

4. Thời hạn giải quyết

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ BHXH huyện: 05 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 04 ngày (kể cả thời gian chuyển trả hồ sơ cho BHXH huyện  qua đường công vụ);

+ Tổ thẩm định                                                    : 15 ngày;

+ Phòng Thu                                                        : 03 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                                             : 02 ngày;

+ Lãnh đạo                                                           : 01 ngày.

- Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                            : 02 ngày;

+ Tổ thẩm định                                                     : 20 ngày;

+ Phòng Thu                                                         : 04 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                                             : 03 ngày;

+ Lãnh đạo                                                           : 01 ngày.

 

13.Hồ sơ và trình tự xác nhận thời gian tham gia BHYT 03 năm liên tục

1. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị (mẫu D01-TS);

- Hồ sơ do BHXH huyện thu có thêm giấy xác nhận của BHXH huyện.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ từ cá nhân kiểm tra hồ sơ, chuyển hồ sơ cho phòng Thu.

- Phòng Thu: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh, kiểm tra hồ sơ và dữ liệu tiến hành xác nhận theo quy định.

4. Thời hạn giải quyết: giải quyết trong ngày.

 

1. Hồ sơ, trình tự giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Hồ sơ giải quyết chế độ ốm đau đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 23 Luật BHXH, gồm:

- Sổ BHXH;

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với người lao động điều trị nội trú hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH đối với người điều trị ngoại trú do cơ sở y tế điều trị cấp (mẫu số C65-HD);

1.2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày, gồm:

- Sổ BHXH;

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian nghỉ việc để điều trị bệnh. Đối với trường hợp có thời gian không điều trị nội trú thì phải có Phiếu hội chẩn (bản sao) hoặc Biên bản hội chẩn (bản sao) của Bệnh viện thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và thời gian phải nghỉ việc để điều trị (trường hợp Phiếu hội chẩn hoặc Biên bản hội chẩn không thể hiện thời gian nghỉ việc để điều trị thì có thêm xác nhận của cơ sở y tế đang điều trị cho người lao động về thời gian nghỉ việc để điều trị), hoặc bản sao hồ sơ bệnh án thể hiện bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày và xác nhận của cơ sở y tế nơi điều trị về thời gian người lao động nghị việc để điều trị .

1.3. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động chăm sóc con ốm, gồm:

- Sổ BHXH;

- Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của con (bản chính hoặc bản sao). Trường hợp người lao động có từ hai con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì gồm Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của các con bị ốm. Trường hợp con ốm điều trị ngoại trú phải có Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH (mẫu C65-HD). Cơ sở y tế có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (C65-HD) hoặc giấy tờ KCB mà có ghi đầy đủ thông tin về họ tên của người mẹ hoặc người cha; tên, tuổi của con, số ngày cần nghỉ chăm sóc con thì các giấy tờ này được thay cho Sổ y bạ của con để làm căn cứ giải quyết hưởng chế độ ốm đau.

1.4. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau khi người trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định tại Khoản 2, Điều 24 Luật BHXH:

- Ngoài hồ sơ quy định tại Điểm 1.3 Khoản 1 điều này, có thêm Giấy xác nhận về nghỉ việc để chăm sóc con ốm đau (mẫu số 5B-HSB) của người sử dụng lao động nghỉ việc trước đó (cha hoặc mẹ) đã hưởng hết thời gian theo quy định.

- Nếu có từ 02 con trở lên cùng ốm đau mà trong đó có thời gian các con ốm đau không trùng nhau thì gồm Giấy ra viện hoặc Sổ y bạ của các con bị ốm.

1.5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động khám, chữa bệnh tại nước ngoài, gồm:

- Sổ BHXH;

- Bản dịch tiếng Việt (được công chứng) Giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp;

- Giấy xác nhận của một cơ sở y tế trong nước về trường hợp bệnh tật và quá trình điều trị hoặc xác nhận của một cơ sở y tế tuyến tỉnh hoặc tuyến Trung ương về tình trạng bệnh tật và hướng điều trị đối với trường hợp ra nước ngoài khám, chữa bệnh;

- Đối với trường hợp được cử đi học tập, làm việc, công tác ở nước ngoài mà bị ốm phải nghỉ việc khám, chữa bệnh tại nước ngoài thì hồ sơ gồm: sổ BHXH, bản dịch tiếng Việt (được công chứng) Giấy khám, chữa bệnh do cơ sở y tế nước ngoài cấp và Quyết định (bản chính hoặc bản sao) được cấp có thẩm quyền cử đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài;

- Giấy xác nhận của người sử dụng lao động về thời gian nghỉ việc (bao gồm cả ngày đi và về) để khám, chữa bệnh tại nước ngoài.

1.6. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đi khám thai:

- Sổ khám thai hoặc Giấy khám thai (bản chính hoặc bản sao).

1.7. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ bị sảy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai:

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) hoặc Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế cấp (mẫu số C65-HD).

1.8. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con, gồm:

- Sổ BHXH;

- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao). Nếu sau khi sinh con, con chết thì có thêm Giấy báo tử hoặc Giấy chứng tử của con (bản sao). Đối với trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà không được cấp các giấy tờ này thì thay bằng bệnh án (bản sao) hoặc Giấy ra viện của người mẹ (bản chính hoặc bản sao);

* Đối với trường hợp người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, làm việc theo chế độ ba ca, làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên: người sử dụng lao động phải đăng ký về điều kiện làm việc của người lao động với phòng Thu đối với đơn vị do BHXH tỉnh quản lý hoặc bộ phận thu đối với đơn vị do BHXH huyện quản lý;

- Đối với trường hợp người tàn tật, người bị TNLĐ - BNN hoặc là thương binh và người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ thương tật từ 21% trở lên thì có thêm Giấy chứng nhận thương tật hoặc Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản sao).

1.9. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang đóng BHXH nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi:

- Sổ BHXH;

- Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao).

1.10. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con người mẹ chết, người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con đến khi con đủ 04 tháng tuổi:

- Trường hợp cả cha và mẹ đều tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

+ Sổ BHXH của mẹ (để giải quyết trợ cấp một lần khi sinh con và trợ cấp cho thời gian hưởng khi người mẹ còn sống);

+ Sổ BHXH của người cha (để giải quyết trợ cấp cho thời gian hưởng của người cha sau khi người mẹ chết);

+ Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);

+ Giấy chứng tử của mẹ (bản sao).

- Trường hợp chỉ có người mẹ tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

+ Sổ BHXH của người mẹ;

+ Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);

+ Giấy chứng tử của mẹ (bản sao);

+ Đơn của người cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng con (mẫu số 11A-HSB).

- Trường hợp chỉ có người cha tham gia BHXH đủ điều kiện hưởng trợ cấp thai sản, hồ sơ gồm:

+ Sổ BHXH của người cha;

+ Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao);

+ Giấy chứng tử của mẹ (bản sao).

1.11. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 04 tháng tuổi, gồm:

- Sổ BHXH của người mẹ hoặc của người nhận con nuôi;

- Giấy chứng sinh hoặc Giấy khai sinh của con (bản sao). Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 04 tháng tuổi thì thay bằng Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cấp có thẩm quyền (bản sao);

- Đơn của người lao động nữ sinh con hoặc đơn của người lao động nhận nuôi con nuôi (mẫu số 11B-HSB).

* Trường hợp quy định tại Điểm 1.11, Khoản 1, Điều này người lao động trực tiếp thanh toán với cơ quan BHXH huyện nơi cư trú.

1.12. Hồ sơ đối với các Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9, 1.10, 1.11, Khoản 1 Điều này có thêm Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe  (mẫu số C70a-HD); lập 03 bản.

1.13. Hồ sơ thanh toán trợ cấp dưỡng sức - phục hồi sức khoẻ (DS-PHSK) theo quy định tại Điều 116 Luật BHXH

- Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp DS-PHSK sau ốm đau là danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK (mẫu số C70a-HD).

- Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp DS-PHSK sau thai sản là danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK (mẫu số C70a-HD).

- Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp DS-PHSK sau điều trị TNLĐ-BNN là danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK (mẫu số C70a-HD).

* Trường hợp 2% số thu BHXH để lại trong quý theo quy định không đủ chi trợ cấp ốm đau, thai sản, DS-PHSK nếu người sử dụng lao động có nhu cầu quyết toán sớm thì lập hồ sơ theo quy định gửi cơ quan BHXH để cấp bổ sung số tiền chênh lệch thiếu.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ, riêng danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, DS-PHSK (mẫu số C70a-HD), lập 03 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị quyết toán chi chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ của các đơn vị sử dụng lao động (theo phân cấp quản lý). Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Chế độ BHXH: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa chuyển đến, căn cứ dữ liệu thu BHXH của các đơn vị sử dụng lao động đã được cập nhật trong phần mềm quản lý thu, kiểm tra, đối chiếu, xét duyệt quyết toán chi chế độ theo quy định và bàn giao hồ sơ đã được xét duyệt quyết toán cho các phòng Nghiệp vụ liên quan như sau: Chuyển bộ phận một cửa để trả cho đơn vị sử dụng lao động; Chuyển phòng KH - TC để quyết toán kinh phí được để lại đơn vị sử dụng lao động theo quy định; chuyển phòng Thu làm căn cứ điều chỉnh số phải thu (danh sách người lao động được quyết toán hưởng chế độ ốm đau, thai sản từ 14 ngày trở lên).

- Phòng KH-TC: cuối quý tiếp nhận hồ sơ từ phòng Chế độ BHXH, thẩm định bộ chứng từ, nếu đủ điều kiện giải quyết thì lập biểu C71-HD trình Giám đốc BHXH tỉnh phê duyệt; phối hợp với phòng Thu đối chiếu số tiền chênh lệnh và thanh toán với đơn vị sử dụng lao động (nếu có).

4. Thời hạn giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                        : 02 ngày;

- Phòng Chế độ BHXH                                   : 07 ngày;

- Lãnh đạo                                                      : 01 ngày.

 

2. Hồ sơ và trình tự giải quyết hưởng chế độ TNLĐ, BNN; BHXH một lần; trợ cấp tử tuất

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ TNLĐ

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH có xác nhận thời gian đóng BHXH đến tháng trước khi nghỉ;

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ của người sử dụng lao động (mẫu số 05-HSB);

- Biên bản điều tra TNLĐ;

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) sau khi đã điều trị thương tật do TNLĐ ổn định đối với trường hợp điều trị nội trú;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

- Trường hợp bị tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm bản sao Biên bản tai nạn giao thông hoặc bản sao Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông;

- Trường hợp bị tai nạn giao thông trên tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì ngoài các giấy tờ quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này có thêm bản sao hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú;

- Riêng hồ sơ hưởng trợ cấp TNLĐ hàng tháng thì có thêm 2 tấm ảnh 2 x 3 cm.

1.2. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ BNN

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH của người lao động đã xác định đóng BHXH đến trước khi điều trị BNN;

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ BNN của người sử dụng lao động (lập theo mẫu 05-HSB);

- Biên bản đo đạc môi trường làm việc có yếu tố độc hại trong thời gian quy định do cơ quan có thẩm quyền lập (bản sao). Trường hợp biên bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản;

* Kết quả xác định môi trường lao động có giá trị trong 24 tháng kể từ ngày biên bản được ký (Thông tư 12/2006/TT-BYT ngày 10/11/2006 Bộ Y tế).

- Giấy ra viện (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp điều trị nội trú sau khi điều trị BNN ổn định. Đối với trường hợp không điều trị nội trú là Giấy khám BNN (bản chính hoặc bản sao) hoặc phiếu hội chẩn BNN (bản chính hoặc bản sao).

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

- Riêng hồ sơ hưởng trợ cấp BNN hàng tháng thì có thêm 2 tấm ảnh 2 x 3 cm.

1.3. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN tái phát

- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN do cơ quan BHXH quản lý;

- Giấy ra viện sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật cũ tái phát đối với trường hợp điều trị nội trú (bản chính hoặc bản sao). Đối với trường hợp không điều trị nội trú là giấy tờ khám, điều trị thương tật, bệnh tật tái phát (bản chính hoặc bản sao);

- Biên bản giám định lại mức suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật tái phát của Hội đồng Giám định y khoa.

1.4. Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN của người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động

- Hồ sơ đã hưởng trợ cấp TNLĐ hoặc BNN do cơ quan BHXH quản lý;

- Hồ sơ TNLĐ hoặc BNN của lần bị TNLĐ hoặc BNN nhưng chưa được giám định như quy định tại Điểm 1.1, Khoản 1 Điều này hoặc Điểm 1.2, Khoản 1 (trừ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa) Điều này;

- Biên bản tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

1.5. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ BHXH một lần

 - Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH của người lao động đã xác định thời gian đóng BHXH đến tháng nghỉ việc;

- Giấy tờ kèm theo cho từng trường hợp như sau:

+ Quyết định nghỉ việc hoặc Quyết định thôi việc hoặc văn bản chấm dứt dứt hợp đồng lao động, hợp đồng lao động hết hạn (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 55 Luật BHXH;

+ Quyết định phục viên, xuất ngũ (bản chính hoặc bản sao) đối với trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 55, Luật BHXH;

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa trong trường hợp quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 55 của Luật BHXH;

+ Bản dịch tiếng Việt được công chứng của bản sao Bản thị thực nhập cảnh được lưu trú dài hạn hoặc Thẻ thường trú hoặc Giấy xác nhận lưu trú dài hạn do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp đối với người ra nước ngoài để định cư quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 55 và Khoản 3, Điều 73 Luật BHXH;

+ Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu số 14-HSB) đối với trường hợp quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 55 Luật BHXH và người đang tham gia  BHXH tự nguyện (kể cả bảo lưu thời gian đóng BHXH);

+ Đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo thì có thêm Giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao).

1.6. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tử tuất

1.6.1. Hồ sơ giải quyết hưởng chế độ tuất hàng tháng, gồm:

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH của người đang đóng BHXH, người bảo lưu thời gian đóng BHXH và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng;

- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc Quyết định của Toà án tuyên bố đã chết (bản sao);

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết (theo mẫu 09-HSB);

- Trường hợp chết do TNLĐ thì có thêm biên bản điều tra TNLĐ (Trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do BNN thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị BNN; đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy xác nhận đang đi học (mẫu số 22-CBH); đối với trường hợp thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

1.6.2. Hồ sơ giải quyết chế độ tuất một lần, gồm:

- Sổ BHXH của người đang đóng BHXH, người bảo lưu thời gian đóng BHXH và người chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng;

- Giấy chứng tử hoặc Giấy báo tử hoặc Quyết định của Tòa án tuyên bố là đã chết (bản sao);

- Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB);

- Đối với trường hợp chết do TNLĐ thì có thêm Biên bản điều tra TNLĐ (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do BNN thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị BNN.

2. Số lượng hồ sơ: Sổ BHXH và 01 bộ đối với trường hợp hưởng các chế độ một lần, 02 bộ đối với các trường hợp hưởng các chế độ BHXH hàng tháng.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

3.1. Hồ sơ giải quyết chế độ TNLĐ, BNN; tử tuất.

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất, TNLĐ, BNN, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định; sau đó chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ tử tuất, TNLĐ, BNN từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Chế độ BHXH: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh và hồ sơ từ BHXH huyện chuyển đến. Thẩm định, xét duyệt và dự thảo Quyết định hưởng chế độ tử tuất, TNLĐ - BNN trình Giám đốc BHXH tỉnh ký; hoàn thiện hồ sơ, chuyển trả bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho cá nhân và BHXH huyện.

3.2. Hồ sơ giải quyết chế độ BHXH một lần

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ BHXH một lần từ cá nhân. Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận chế độ BHXH giải quyết theo quy định (đối với BHXH huyện đã phân cấp); chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh (đối với BHXH huyện chưa phân cấp).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ BHXH một lần từ cá nhân. Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Chế độ BHXH: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa chuyển đến. Thẩm định, xét duyệt, dự thảo Quyết định hưởng chế độ BHXH một lần và giấy xác nhận thời gian đóng BHTN chưa hưởng (mẫu C15-TS) (đối với trường hợp người lao động có thời gian đóng BHTN nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định) trình Giám đốc BHXH tỉnh ký; hoàn thiện hồ sơ, chuyển trả hồ sơ đã giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để trả cho cá nhân và BHXH huyện.

4. Thời hạn giải quyết

 * Đối với hồ sơ  tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến:

- Đã xác nhận sổ BHXH: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

          + BHXH huyện: 05 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

          + Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 04 ngày (kể cả thời gian trả hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Chế độ BHXH: 05 ngày;

+ Lãnh đạo: 01 ngày. 

- Chưa xác nhận sổ BHXH: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó: 

+ BHXH huyện: 04 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 04 ngày (kể cả thời gian trả hồ sơ cho BHXH huyện);

          + Phòng Cấp sổ, thẻ                                     : 02 ngày;

+ Phòng Chế độ BHXH                              : 04 ngày;

+ Lãnh đạo                                                 : 01 ngày.

* Đối với hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh:

- Đã xác nhận sổ BHXH: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                   : 02 ngày;

+ Phòng Chế độ BHXH                              : 07 ngày;

+ Lãnh đạo                                                  : 01 ngày.

- Chưa xác nhận sổ BHXH: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

 + Bộ phận một cửa BHXH tỉnh                           : 02 ngày;

 + Phòng Cấp sổ, thẻ                                            : 02 ngày;

 + Phòng Chế độ BHXH                                       : 05 ngày;

 + Lãnh đạo:                                                          : 01 ngày.

* Lưu ý: Riêng đối với trường hợp giải quyết chế độ TNLĐ phải chờ kết quả giám định chi phí KCB để làm cơ sở thanh toán chế độ TNLĐ thì thời gian giải quyết có thể dài hơn thời quy định, phòng TN - QLHS phải thông báo cho tổ chức hoặc cá nhân được biết lý do và thời gian trả kết quả.

 

3. Hồ sơ và trình tự giải quyết hưởng lương hưu hàng tháng

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu đối với người đang đóng BHXH bắt buộc, gồm:

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH của người lao động đã xác định thời gian đóng BHXH đến tháng nghỉ việc;

- Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ hưu trí của người sử dụng lao động;

- Đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 51 Luật BHXH thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; đối với người hưởng chế độ hưu trí quy định tại Khoản 4, Điều 26 Nghị định 152/2007/NĐ-CP có thêm Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp của cơ quan có thẩm quyền cấp (bản chính hoặc bản sao);

- Đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí trước tuổi do tinh giản biên chế theo quy định của Chính phủ, thì  thêm 01 bản sao Danh sách người lao động nghỉ hưu trước tuổi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định (sử dụng chung cho hồ sơ của một đợt giải quyết);

- Ảnh 2 x 3 cm.

1.2. Hồ sơ giải quyết hưởng lương hưu đối với người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc, gồm:

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH của người lao động đã xác định thời gian đóng BHXH đến tháng nghỉ việc;

- Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí của người tham gia BHXH tự nguyện, người bảo lưu thời gian đóng BHXH bắt buộc và người tự đóng tiếp BHXH bắt buộc (mẫu 12-HSB) hoặc Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu trí đối với người lao động nghỉ việc, chờ đủ điều kiện về tuổi đời;

- Đối với người chấp hành xong hình phạt tù trong trường hợp không được hưởng án treo thì có thêm giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù (bản sao);

- Đối với trường hợp hưởng chế độ hưu trí theo quy định tại Điều 51 Luật BHXH thì theo từng loại đối tượng có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

- Ảnh 2 x 3 cm.

1.3. Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH đối với người chấp hành xong hình phạt tù, người xuất cảnh trở về nước định cư hợp pháp, người được tòa án tuyên bố mất tích trở về (quy định tại Điều 127 Luật BHXH)

1.3.1. Đối với người được bảo lưu thời gian đóng BHXH, gồm:

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH của người lao động đã xác định thời gian đóng BHXH đến thời điểm dừng đóng.

- Đơn đề nghị hưởng BHXH có xác nhận của chính quyền địa phương nơi cư trú sau khi chấp hành xong hình phạt tù (Mẫu số 12-HSB).

- Bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù, hoặc bản sao Quyết định trở về nước định cư hợp pháp hoặc bản sao Quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích trở về;

- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định Y khoa (nếu có); 

1.3.2. Đối với người đã hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng:  

- Đơn đề nghị hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (mẫu số 13-HSB);

- Bản sao Giấy chứng nhận đã chấp hành xong hình phạt tù, hoặc bản sao Quyết định trở về nước định cư hợp pháp hoặc bản sao Quyết định của Toà án tuyên bố mất tích trở về;

- Hồ sơ hưởng lương hưu hoặc trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý.

2. Số lượng hồ sơ: sổ BHXH và 02 bản các loại giấy tờ theo quy định.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí từ cá nhân (theo phân cấp quản lý). Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận Thu giải quyết theo quy định; sau đó chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ hưu trí từ đơn vị, cá nhân (theo phân cấp quản lý); nếu hồ sơ đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến; chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH giải quyết. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Chế độ BHXH: nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Thẩm định, xét duyệt và dự thảo Quyết định hưởng chế độ hưu trí trình Giám đốc BHXH tỉnh ký; Chuyển danh sách về BHXH huyện để in thẻ; chuyển bộ phận một cửa BHXH tỉnh  để trả cho đơn vị, cá nhân và BHXH huyện. 

4.Thời hạn giải quyết

 * Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH huyện chuyển đến:

 - Đã xác nhận sổ BHXH: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ BHXH huyện: 10 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 05 ngày (kể cả thời gian trả hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Chế độ BHXH                    : 14 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

- Chưa xác nhận sổ BHXH: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ BHXH huyện: 10 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh qua đường công vụ);

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 05 ngày (kể cả thời gian trả hồ sơ cho BHXH huyện qua đường công vụ);

+ Phòng Cấp sổ, thẻ                                    : 04 ngày;

+ Phòng Chế độ BHXH                              : 10 ngày;

+ Lãnh đạo                                                 : 01 ngày.

* Hồ sơ tiếp nhận tại BHXH tỉnh:

- Đã xác nhận sổ BHXH: không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh        : 02 ngày;

+ Phòng Chế độ BHXH                    : 09 ngày;

+ Lãnh đạo                                        : 01 ngày.

- Chưa xác nhận sổ BHXH: không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

+ Bộ phận một cửa BHXH tỉnh:                 : 02 ngày;

+ Phòng Cấp sổ, thẻ:                                  : 03 ngày;

+ Phòng Chế độ BHXH:                             : 09 ngày;

+ Lãnh đạo:                                                : 01 ngày.

 

4. Hồ sơ và trình tự giải quyết chế độ BHTN

1. Thành phần hồ sơ

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH đã chốt đến tháng nghỉ việc;

- Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp);

- Danh sách đề nghị chi trả trợ cấp thất nghiệp (do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội lập).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận sổ BHXH kèm theo bản sao Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp do BHXH huyện chuyển đến. Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Phòng Chế độ BHXH:

+ Tiếp nhận Quyết định và thông báo từ TTGTVL tỉnh chuyển sang;

+ Tiếp nhận sổ BHXH kèm theo bản sao Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp do bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến;

+ Căn cứ vào các Quyết định, thông báo trong thời gian 03 ngày làm việc lập danh sách chi trả tháng đầu mẫu số C72a-HD và mẫu số 2-CBH, 5-CBH, chuyển BHXH huyện, phòng KH-TC để chuyển kinh phí và thực hiện chi trả, đảm bảo trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định, người lao động nhận được trợ cấp thất nghiệp.

+ Chuyển sổ BHXH và Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp về bộ phận một cửa BHXH tỉnh để chuyển cho BHXH huyện.

4. Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: 03 ngày (kể cả thời gian chuyển hồ sơ về BHXH huyện theo đường công vụ);

- Phòng Chế độ BHXH: 02 ngày.

 

5.  Hồ sơ và trình tự giải quyết giới thiệu đi giám định mức suy giảm khả năng lao động

1. Thành phần hồ sơ

- Sổ BHXH, kèm theo các tờ rời sổ BHXH đã xác nhận quá trình đóng BHXH;

- Giấy đề nghị giám định khả năng lao động (phụ lục số 02, ban hành kèm theo Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Bộ Y tế);

- Đối với trường hợp giám định để hưởng chế độ BHXH một lần có thêm đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH một lần (mẫu số 14-HSB).

2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giám định mức suy giảm khả năng lao động, giám định thương tật, bệnh tật từ cá nhân (theo phân cấp quản lý); kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đúng, đủ theo quy định thì viết phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ (mẫu 02/PHD).

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận hồ sơ đề nghị giám định mức suy giảm khả năng lao động, giám định thương tật, bệnh tật từ cá nhân, chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH tỉnh xử lý.

- Phòng Chế độ BHXH: nhận hồ sơ đề nghị giám định mức suy giảm khả năng lao động, giám định thương tật, bệnh tật từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh  chuyển đến. Kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ theo quy định lập giấy giới thiệu giám định trình Giám đốc BHXH ký. Chuyển hồ sơ đã giải quyết cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để tra cho cá nhân và BHXH huyện.

4. Thời hạn giải quyết: trong ngày.

 

6.  Hồ sơ và trình tự giải quyết di chuyển lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đến hưởng ở tỉnh, thành phố khác 

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng

- Đơn đề nghị gửi BHXH tỉnh, nơi đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (theo mẫu 16-HSB) có xác nhận của chính quyền địa phương nơi chuyển đến hoặc đơn đề nghị kèm theo hộ khẩu thường trú nơi chuyển đến.

1.2. Hồ sơ do phòng Chế độ BHXH lập

- Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý (gồm cả phiếu điều chỉnh mưc hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với từng lọai đối tượng hưởng theo các mẫu số 24A-HSB, 24B-HSB, 24C-HSB, 24D-HSB, 24E-HSB, 24G-HSB, 24H-HSB, 24K-HSB và 24M-HSB).

- Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH (mẫu số C77-HD) kèm theo bảng kê hồ sơ (mẫu số 17-HSB).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận hồ sơ di chuyển đi từ đối tượng; kiểm tra nếu đúng, đủ thì giải quyết theo quy định sau đó chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh hoặc trả cho cá nhân.

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh:

+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị di chuyển từ đối tượng hưởng chế độ BHXH. Kiểm tra nếu đúng, đủ theo quy định, rút hồ sơ gốc lưu tại BHXH tỉnh, kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến, chuyển phòng Chế độ BHXH tỉnh giải quyết.

+ Lập bảng kê toàn bộ hồ sơ di chuyển (mẫu 17-HSB), thực hiện niêm phong hồ sơ theo quy định và gửi đảm bảo bằng đường công vụ đến BHXH tỉnh nơi cư trú mới của đối tượng theo địa chỉ ghi trong đơn.

- Phòng Chế độ BHXH: nhận hồ sơ đề nghị di chuyển đi từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến, kiểm tra hồ sơ và lập giấy giới thiệu trả lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng (mẫu C77-HD); chuyển hồ sơ cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để gửi đi.

4. Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa                                      : 02  ngày;

- Phòng Chế độ BHXH                               : 03  ngày.

 

7. Hồ sơ và trình tự giải quyết hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng từ tỉnh, thành phố, BHXH Quân đội, BHXH Công an, Ban cơ yếu Chính phủ chuyển đến

1. Thành phần hồ sơ

1.1. Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do BHXH Quân đội, BHXH Công an, Ban cơ yếu Chính phủ chuyển đến, gồm:

1.1.1. Hồ sơ hưu trí:

- Quyết định về việc hưởng chế độ hưu trí hàng tháng;

- Quyết định nghỉ việc để hưởng chế độ BHXH;

- Quá trình đóng BHXH theo sổ BHXH;

- Giấy giới thiệu trả lương hưu hàng tháng.

1.1.2. Hồ sơ TNLĐ, BNN:

- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ - BNN của người sử dụng lao động (Mẫu 05A-HSB);

- Bản sao biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại trong thời gian quy định do cơ quan có thẩm quyền lập;

- Giấy ra viện hoặc giấy khám BNN hoặc phiếu hội chẩn BNN;

- Bản sao biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa;

- Bản sao biên bản tai nạn giao thông (nếu có);

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN;

- Bản sao giấy giới thiệu trả trợ cấp TNLĐ, BNN hàng tháng.

1.1.3. Hồ sơ tuất hàng tháng:

- Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc quyết định của Toà án tuyên bố đã chết (bản sao);

- Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết (mẫu 09-HSB);

- Trường hợp chết do TNLĐ thì có thêm biên bản điều tra TNLĐ (Trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì kèm theo bản sao Biên bản tai nạn giao thông hoặc Biên bản khám nghiệm hiện trường tai nạn giao thông); đối với trường hợp chết do BNN thì có thêm bản sao Bệnh án điều trị BNN; đối với trường hợp con từ đủ 15 tuổi đến đủ 18 tuổi còn đi học thì có thêm Giấy xác nhận đang đi học (mẫu số 22-CBH); đối với trường hợp thân nhân bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì có thêm Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

- Quyết định về việc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;

- Bản sao giấy giới thiệu trả trợ cấp tuất hàng tháng.

2. Hồ sơ người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do BHXH tỉnh, thành phố khác chuyển đến

- Sổ BHXH (nếu có);

- Đơn đề nghị (mẫu số 16-HSB) có chứng nhận của chính quyền địa phương nơi chuyển đến. Trường hợp đơn đề nghị không có xác nhận thì phải kèm theo hộ khẩu.

- Hồ sơ đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý (gồm cả Phiếu điều chỉnh mức hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng đối với từng lọai đối tượng theo các mẫu số 24A-HSB, 24B-HSB, 24C-HSB, 24D-HSB, 24E-HSB, 24G-HSB, 24H-HSB, 24K-HSB và 24M-HSB.

- Giấy giới thiệu trả lương hưu và trợ cấp BHXH (mẫu số C77-HD) kèm theo bảng kê hồ sơ (mẫu số 17-HSB), kèm theo bảng kê hồ sơ (Mẫu số 17-HSB).

* Toàn bộ hồ sơ trên đã được BHXH tỉnh nơi chuyển đi đóng gói và đóng dấu niêm phong chuyển đi theo đường công vụ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

- Bộ phận một cửa: tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra nếu đúng, đủ theo quy định chuyển hồ sơ cho phòng Chế độ BHXH.

- Phòng chế độ BHXH: tiếp nhận hồ sơ từ bộ phận một cửa và văn thư chuyển đến, nhập dữ liệu vào chương trình BHXH NET để quản lý chi trả; lập giấy giới thiệu (mẫu C77-HD); chuyển BHXH huyện danh sách lương hàng tháng để chi trả.

4. Thời hạn giải quyết: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trong đó:

- Bộ phận một cửa                                      : 02  ngày;

- Phòng Chế độ BHXH                               : 03 ngày.

 

8.  Hồ sơ và trình tự giải quyết cấp lại giấy chứng nhận hưu trí và trợ cấp BHXH hàng tháng 

1. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận hưu trí, trợ cấp BHXH hàng tháng có xác nhận của xã, phường nơi cư trú (nêu rõ lý do đề nghị cấp lại).

- Ảnh 2 x 3 cm.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

- Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: nhận hồ sơ từ cá nhân chuyển đến nếu đúng đủ thì chuyển cho phòng Chế độ BHXH giải quyết. 

- Phòng Chế độ BHXH: kiểm tra và cấp lại Giấy chứng nhận hưu trí và trợ cấp BHXH hàng tháng.

4. Thời hạn giải quyết: trong ngày.

 

9.  Hồ sơ và trình tự giải quyết sao lục hồ sơ cho đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH

1. Thành phần hồ sơ

- Đối với cơ quan, tổ chức cần sao lục hồ sơ phải có giấy giới thiệu theo quy định.

- Đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hoặc thân nhân của đối tượng trên phải xuất trình chứng nhận hưu trí, trợ cấp BHXH và những thông tin cần thiết cho việc tra cứu hồ sơ.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ: thực hiện tại bộ phận một cửa BHXH tỉnh.

4. Thời hạn giải quyết: trong ngày.

 

1. Hồ sơ và trình tự giải quyết thanh toán trực tiếp chi phí  KCB BHYT

 

1. Thành phần hồ sơ

- Giấy đề nghị thanh toán chi phí KCB BHYT (Mẫu số 7/GĐYT);

- Phiếu yêu cầu giám định chi phí KCB BHYT (Mẫu số 06/GĐYT) đối với hồ sơ nhận tại BHXH huyện chuyển đến;

- Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng và một loại giấy tờ tuỳ thân có ảnh hợp lệ;

- Đơn thuốc hoặc Sổ y bạ; giấy hẹn tái khám theo đúng quy chế của cơ sở KCB; giấy ra viện (đối với điều trị nội trú); biên lai thu viện phí; hóa đơn mua thuốc theo qui định của Bộ Tài chính;

Trường hợp KCB ở nước ngoài, hồ sơ chứng từ phải được dịch có công chứng sang tiếng Việt toàn bộ hồ sơ, chứng từ liên quan đến việc KCB ở nước ngoài và văn bản xác nhận của cơ sở KCB trong nước từ tuyến tỉnh trở lên và tình trạnh bệnh và hướng điều trị trước khi người bệnh đi KCB tại nước ngoài hoặc quyết định cử đi học tập, công tác nước ngoài của cấp có thẩm quyền;

- Đối với trường hợp tai nạn giao thông, ngoài hồ sơ nêu trên phải nộp thêm biên bản tai nạn giao thông (không vi phạm luật giao thông do cơ quan Công an từ cấp huyện, thị xã, thành phố trở lên xác nhận). Riêng đối tượng trẻ em từ 14 tuổi trở xuống và người già 80 tuổi trở lên không cần biên bản xác minh tai nạn giao thông (theo Thông tu số 39/2011/TTLT-BYT-BTC).

- Người tham gia BHYT liên tục thì kể từ tháng thứ 37 trở đi, khi sử dụng thuốc điều trị ung thư, thuốc chống thải ghép ngoài danh mục quy định của Bộ Y tế (được phép lưu hành tại Việt Nam) phải có giấy xác nhận thời gian tham gia BHYT (Mẫu số 30-BHYT);

- Giấy ủy quyền hoặc giấy chứng nhận quyền đại diện hợp pháp cho người bệnh (các trường hợp nhận thay). Riêng học sinh, sinh viên và trẻ em dưới 6 tuổi không có giấy ủy quyền, người đại diện phải mang theo giấy Chứng minh nhân dân của mình và sổ hộ khẩu gia đình có tên học sinh, sinh viên.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự tiếp nhận và luân chuyển hồ sơ

3.1. Bộ phận một cửa BHXH huyện: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp chi phí KCB từ đơn vị, cá nhân chuyển đến; kiểm tra hồ sơ nếu đúng, đủ thì viết phiếu hẹn nhận hồ sơ và trả kết quả, chuyển hồ sơ cho bộ phận Giám định BHYT giải quyết theo quy định; chuyển hồ sơ yêu cầu giám định hộ về bộ phận một của BHXH tỉnh.

3.2. Bộ phận một cửa BHXH tỉnh: tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp chi phí KCB từ đơn vị, cá nhân kiểm tra nếu đúng, đủ thì viết phiếu hẹn nhận hồ sơ và trả kết quả; đối chiếu bản gốc và ký xác nhận vào các bản sao tài liệu trong hồ sơ thanh toán trực tiếp, kiểm tra hồ sơ do BHXH huyện chuyển đến, vào sổ theo dõi tình hình thanh toán trực tiếp, chuyển hồ sơ cho phòng Giám định BHYT.

 3.3. Phòng Giám định BHYT: tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán chi phí KCB trực tiếp từ bộ phận một cửa BHXH tỉnh chuyển đến, phân loại hồ sơ để xử lý:

* Đối với hồ sơ đề nghị thanh toán trực tiếp của các đối tượng KCB tại cơ sở KCB ngoài tỉnh: lập phiếu yêu cầu giám định (mẫu 06/BHYT) ban hành kèm theo Quyết định số 82/QĐ-BHXH; trình Giám đốc BHXH tỉnh ký gửi BHXH tỉnh nơi mà đối tượng đề nghị thanh toán đã KCB kèm theo 01 bộ hồ sơ (bản sao). Khi có kết quả trả lời giám định của BHXH các tỉnh, giải quyết như sau:

- Hồ sơ tiếp tại BHXH huyện chuyển đến (theo phân cấp quản lý)

+ Đối với hồ sơ thanh toán có chi phí đề nghị thanh toán từ 02 triệu đồng trở lên, phòng Giám định BHYT đề xuất mức thanh toán trực tiếp, lập bảng thanh toán trực tiếp chi phí KCB BHYT (mẫu 29/BHYT) chuyển cho bộ phận một cửa BHXH tỉnh để  trả hồ sơ về BHXH huyện;